Chào mừng đến với website trường THPT Dương Háo Học NĂM HỌC 2016 - 2017
Các bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, các bạn có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, các bạn có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
BÀI 34 SINH 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Kiều Nhi
Ngày gửi: 20h:11' 13-12-2018
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Kiều Nhi
Ngày gửi: 20h:11' 13-12-2018
Dung lượng: 13.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
BÀI 45
SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
TA LÀ AI - TA TỪ ĐÂU TỚI?
CON NGU?I CĨ NGU?N G?C T? DU?
BÀI 34 SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
Quá trình tiến hóa của loài người có thể chia làm hai giai đoạn chính
GĐ 1. tiến hóa hình thành nên loài người hiện đại
GĐ 2. tiến hóa của loài người từ khi hình thành đến nay
I. PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI
1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người
Ngày nay, khoa học không ngừng thu thập các bằng chứng về nguồn gốc của loài người hiện đại, không những thế còn chứng minh được loài nào trong số các loài sinh vật hiện đang tồn tại có họ hàng gần gũi nhất với loài người.
Bằng chứng về giải phẫu so sánh:
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ THÚ:
Ngu?i
Tinh tinh
Bằng chứng về giải phẫu so sánh:
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ THÚ:
Răng
Bằng chứng về giải phẫu so sánh:
Cơ quan thoái hóa:
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ THÚ:
Cá
Kì nhông
Rùa
Gà
Thỏ
Người
Các giai đoạn phát triển của phôi người và phôi động vật
2. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC
Phôi người
Phôi thỏ
Phôi cá
Các giai đoạn phát triển của phôi người và phôi động vật
Một số đặc điểm của động vật được tái hiện trên cơ thể người do phôi phát triển không bình thường.
3. Hiện tượng lại tổ
(lại giống):
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ THÚ:
Những bằng chứng đó nói lên điều gì về mối quan hệ của người và những loài khác?
B?NG CH?NG V? NGU?N G?C D?NG V?T C?A LOAI NGU?I
Từ những bằng chứng về giải phẫu so sánh và phôi sinh học so sánh chứng minh người có nguồn gốc từ động vật có xương sống, đặc biệt gần gũi với lớp thú.
Tinh tinh
gôrila
Vượn
Đười ươi
Vượn người ngày nay
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ VƯỢN NGƯỜI NGÀY NAY:
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ VƯỢN NGƯỜI NGÀY NAY:
Hình dạng, kích thước, cân nặng…
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ VƯỢN NGƯỜI NGÀY NAY:
Bộ xương
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ VƯỢN NGƯỜI NGÀY NAY:
Não bộ
Tinh tinh
Người
Cấu tạo giải phẫu:
Nhau và tinh trùng của tinh tinh
Nhau và tinh trùng của người
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ VƯỢN NGƯỜI NGÀY NAY:
Hoạt động TK
Bảng: Mức độ giống nhau về ADN và protein…
Kết luận:
- Người và các loài linh trưởng có chung tổ tiên.
- Tinh tinh có họ hàng gần nhất với người.
Vượn Gibbon
Tinh tinh
Gôrila
Rhesut
Hình thái các loài trong Bộ Khỉ
Khỉ Vervet
Khỉ Capuchin
Galago
2. Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người
I. PHT SINH LỒI NGU?I HI?N D?I
2.5
1.5
0.5
2.0
Hiện nay
Quá trình phát sinh loài người trong các chi Homo
Triệu năm về trước
H. habilis
H. erectus
H. sapiens
I. PHT SINH LỒI NGU?I HI?N D?I
H. habilis
H. erctus
H. sapiens
Giả thuyết về cây phát sinh chủng loại loài người
2. Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người
Dạng vượn người hóa thạch cổ có liên quan đến nguồn gốc loài người là Đriopitec (Dryopithecus africanus) hay còn gọi là Proconsul được Gordon phát hiện năm 1927 Ở Châu Phi, sống cách đây khoảng 18 triệu năm.
1.Dạng vượn người hóa thạch:
Tay chân của chúng chưa được phân hóa nên chúng leo trèo bằng tứ chi và sống chủ yếu trên cây. Não của chúng rất bé, chỉ có 350 cm3.
=> Từ Đriôpitec tiến hóa thành người qua trung gian người vượn đã tuyệt diệt là Ôxtralôpitec.
2.Dạng người vượn hóa thạch (còn gọi là người tối cổ)
Ôxtralôpitec (Australopithecus) là dạng người vượn sống ở cuối thế kỉ Đệ tam, cách đây khoảng 2-8 triệu năm.
Chúng đã chuyển từ lối sống trên cây xuống sống ở mặt đất, đi bằng 2 chân, thân hơi khom về phía trước.
Chúng có chiều cao 120- 140cm, nặng 20-40kg
Chúng có khối hộp sọ từ 450-750cm3
=> Chúng đã biết sử dụng cành cây , hòn đá, mảnh xương thú để tự vệ và tấn công.
Người ta đã phát hiện ở Bình-Gia (Lạng Sơn), nhiều công cụ thuộc buổi đầu thời kỳ đồ đá cũ của người vượn ở núi Đọ, núi Quan Yên (Thanh Hoá). Đó là dấu vết xưa nhất hiện nay ta biết về giai đoạn bầy người nguyên thủy trên đất nước ta.
Từ đó về sau, các nhà cồ sinh vật học đã phát hiện nhiều mẫu hóa thạch người vượn Ôxtralôpitec ở Nam Phi và Đông Phi, thuộc ít nhất bảy loài khác nhau, có niên đại 2-6 triệu năm. Chúng giống với người ở nhiều đặc điểm (đi bằng hai chân, biết sử dụng công cụ…) và chúng là mắt xích trung gian giữa tổ tiên xa xôi của loài người với dòng hiện đại.
Hóa thạch của Ôxtralôpitec được phát hiện lần đầu tiên năm 1924 ở Nam Phi và được đặt tên là Australopithecus africanus.
Dấu chân của người tối cổ 3,5 triệu năm về trước ở phía bắc Tanzania
3.Người cổ Homo
Là các dạng người thuộc chi Homo đã tuyệt diệt sống cách đây 35 000 năm - 2 triệu năm.
a) Homo habilis (người khéo léo) :
Hóa thạch đầu tiên được tìm thấy ở Onđuvai (Tanzania) năm 1961-1964 do vợ chồng Leakeys và được đặt tên là Homo habilis
Mô hình về người khéo léo được thiết kế lại
a) Homo habilis (người khéo léo) :
Người khéo léo là những người đầu tiên sống cách đây khoảng 1,6-2 triệu năm, đi thẳng đứng, cao khoảng 1 – 1.5m, nặng 25 – 50kg, có hộp sọ 600- 800 cm3.
Răng hàm của người khéo léo
Mô hình mẫu sọ người khéo léo được tìm thấy ở Tanzania nam1986 với 1,8 triệu năm tuổi
Họ sống thành đàn, tay biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá.
b) Homo erectus (người đứng thẳng)
Người đứng thẳng là loài người cổ tiếp theo người khéo léo, sống cách đây 35 000 năm – 1,6 triệu năm. Hóa thạc của họ được tìm thấy không chỉ ở châu Phi mà cả ở châu Âu và châu Đại Dương.
b) Homo erectus (người đứng thẳng)
Sống chủ yếu ở mặt đất.
Tay chân phân hóa. Đứng thẳng đi bằng hai chân
Hộp sọ lớn 900 - 1000 cm3.
Hãy tìm những đặc điểm sai khác giữa người đứng
Thẳng Homo erectus với người vượn hóa thạch.
Biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá.
4.Người hiện đại ( Homo sapiens )
Hóa thạch người đầu tiên được tìm thấy ở làng Crômanhôm (Pháp) năm 1868, về sau còn được phát hiện ở nhiều nơi thuộc châu Âu và châu Á.
Người Crômanhôn sống cách đây 35 000 – 50 000 năm, cao 1,8 m, nặng 70 kg, hộp sọ 1700 cm3, hàm dưới có lồi cằm rõ chứng tỏ tiếng nói đã phát triển. Họ giống hệt người hiện đại ngày nay, chỉ khác là răng to khỏe.
Họ đã chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng như rìu có lỗ để tra cán, lao nhọn có ngạnh, kim khâu và móc câu bằng xương.
Họ sống thành bộ lạc, đã có nền văn hóa phức tạp, có mầm mống mĩ thuật và tôn giáo.
I. PHT SINH LỒI NGU?I HI?N D?I
3. Giả thuyết nơi xuất hiện loài người
GT 1: Ra đi từ Châu phi: Lòai H. sapiens hình thành từ loài H. erectus ở châu Phi sau đó di cư sang các châu lục khác
- GT 2: Loài H. erectus di cư sang các châu lục khác và ở từng châu lục loài này tiến hoá thành loài H. sapiens
II. CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
1) Tiến hóa sinh học
Các nhân tố sinh học đã đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn tiến hóa của người vượn hóa thạch và người cổ.
Những biến đổi trên cở thể người vượn hóa thạch (đi bằng hai chân , sống trên…) cũng như của người cổ (bộ não phát triển, biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động…) là kết quả của quá trình tích lũy các biến dị di truyền kết hợp với chọn lọc tự nhiên.
2) Tiến hóa xã hội
Nhân tố xã hội tác động trong quá trình tiến hóa xã hội loài người : Sống thành xã hội, ngôn ngữ giao tiếp, truyền thống văn hóa…
Ngày nay các nhân tố xã hội, văn hóa trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của con người và xã hội loài người.
+ Cải tiến công cụ lao động theo hướng phát tiển trí não.
+Phát triển lực lượng sản xuất. + Cải tạo quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội…
Hiện nay các nhân tố tự nhiên và xã hội vẫn tác động xấu đến xã hội con người :
+ Ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, suy thoái và cạn kiệt tài nguyên…
+ Chiến tranh, dịch bệnh, tệ nạn xã hội…
Tại sao lại nói nhân tố xã hội là quyết định?
Vì nếu không có nhân tố văn hóa xã hội (đời sống xã hội, văn hóa giáo dục, khoa học kĩ thuật… thì con người dù có cấu tạo cơ thể điển hình cho con người cũng không thể trờ thành con người thực sự ( tức là con người có ngôn ngữ, có văn hóa sống trong cộng đồng xã hội loài người).
Loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là?
A
TRẮC NGHIỆM
Thể tích hộp sọ 450-750cm3 ,đứng thẳng ,đi bằng hai chân sau,biết sử dụng công cụ bằng cành cây,hòn đá,mảnh xương thú để tự vệ là của dạng:
D
TRẮC NGHIỆM
Chọn một đáp án dưới đây
KẾT THÚC BÀI HỌC
SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
TA LÀ AI - TA TỪ ĐÂU TỚI?
CON NGU?I CĨ NGU?N G?C T? DU?
BÀI 34 SỰ PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
Quá trình tiến hóa của loài người có thể chia làm hai giai đoạn chính
GĐ 1. tiến hóa hình thành nên loài người hiện đại
GĐ 2. tiến hóa của loài người từ khi hình thành đến nay
I. PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI HIỆN ĐẠI
1. Bằng chứng về nguồn gốc động vật của loài người
Ngày nay, khoa học không ngừng thu thập các bằng chứng về nguồn gốc của loài người hiện đại, không những thế còn chứng minh được loài nào trong số các loài sinh vật hiện đang tồn tại có họ hàng gần gũi nhất với loài người.
Bằng chứng về giải phẫu so sánh:
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ THÚ:
Ngu?i
Tinh tinh
Bằng chứng về giải phẫu so sánh:
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ THÚ:
Răng
Bằng chứng về giải phẫu so sánh:
Cơ quan thoái hóa:
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ THÚ:
Cá
Kì nhông
Rùa
Gà
Thỏ
Người
Các giai đoạn phát triển của phôi người và phôi động vật
2. BẰNG CHỨNG PHÔI SINH HỌC
Phôi người
Phôi thỏ
Phôi cá
Các giai đoạn phát triển của phôi người và phôi động vật
Một số đặc điểm của động vật được tái hiện trên cơ thể người do phôi phát triển không bình thường.
3. Hiện tượng lại tổ
(lại giống):
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ THÚ:
Những bằng chứng đó nói lên điều gì về mối quan hệ của người và những loài khác?
B?NG CH?NG V? NGU?N G?C D?NG V?T C?A LOAI NGU?I
Từ những bằng chứng về giải phẫu so sánh và phôi sinh học so sánh chứng minh người có nguồn gốc từ động vật có xương sống, đặc biệt gần gũi với lớp thú.
Tinh tinh
gôrila
Vượn
Đười ươi
Vượn người ngày nay
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ VƯỢN NGƯỜI NGÀY NAY:
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ VƯỢN NGƯỜI NGÀY NAY:
Hình dạng, kích thước, cân nặng…
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ VƯỢN NGƯỜI NGÀY NAY:
Bộ xương
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ VƯỢN NGƯỜI NGÀY NAY:
Não bộ
Tinh tinh
Người
Cấu tạo giải phẫu:
Nhau và tinh trùng của tinh tinh
Nhau và tinh trùng của người
SỰ GIỐNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ VƯỢN NGƯỜI NGÀY NAY:
Hoạt động TK
Bảng: Mức độ giống nhau về ADN và protein…
Kết luận:
- Người và các loài linh trưởng có chung tổ tiên.
- Tinh tinh có họ hàng gần nhất với người.
Vượn Gibbon
Tinh tinh
Gôrila
Rhesut
Hình thái các loài trong Bộ Khỉ
Khỉ Vervet
Khỉ Capuchin
Galago
2. Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người
I. PHT SINH LỒI NGU?I HI?N D?I
2.5
1.5
0.5
2.0
Hiện nay
Quá trình phát sinh loài người trong các chi Homo
Triệu năm về trước
H. habilis
H. erectus
H. sapiens
I. PHT SINH LỒI NGU?I HI?N D?I
H. habilis
H. erctus
H. sapiens
Giả thuyết về cây phát sinh chủng loại loài người
2. Các dạng vượn người hóa thạch và quá trình hình thành loài người
Dạng vượn người hóa thạch cổ có liên quan đến nguồn gốc loài người là Đriopitec (Dryopithecus africanus) hay còn gọi là Proconsul được Gordon phát hiện năm 1927 Ở Châu Phi, sống cách đây khoảng 18 triệu năm.
1.Dạng vượn người hóa thạch:
Tay chân của chúng chưa được phân hóa nên chúng leo trèo bằng tứ chi và sống chủ yếu trên cây. Não của chúng rất bé, chỉ có 350 cm3.
=> Từ Đriôpitec tiến hóa thành người qua trung gian người vượn đã tuyệt diệt là Ôxtralôpitec.
2.Dạng người vượn hóa thạch (còn gọi là người tối cổ)
Ôxtralôpitec (Australopithecus) là dạng người vượn sống ở cuối thế kỉ Đệ tam, cách đây khoảng 2-8 triệu năm.
Chúng đã chuyển từ lối sống trên cây xuống sống ở mặt đất, đi bằng 2 chân, thân hơi khom về phía trước.
Chúng có chiều cao 120- 140cm, nặng 20-40kg
Chúng có khối hộp sọ từ 450-750cm3
=> Chúng đã biết sử dụng cành cây , hòn đá, mảnh xương thú để tự vệ và tấn công.
Người ta đã phát hiện ở Bình-Gia (Lạng Sơn), nhiều công cụ thuộc buổi đầu thời kỳ đồ đá cũ của người vượn ở núi Đọ, núi Quan Yên (Thanh Hoá). Đó là dấu vết xưa nhất hiện nay ta biết về giai đoạn bầy người nguyên thủy trên đất nước ta.
Từ đó về sau, các nhà cồ sinh vật học đã phát hiện nhiều mẫu hóa thạch người vượn Ôxtralôpitec ở Nam Phi và Đông Phi, thuộc ít nhất bảy loài khác nhau, có niên đại 2-6 triệu năm. Chúng giống với người ở nhiều đặc điểm (đi bằng hai chân, biết sử dụng công cụ…) và chúng là mắt xích trung gian giữa tổ tiên xa xôi của loài người với dòng hiện đại.
Hóa thạch của Ôxtralôpitec được phát hiện lần đầu tiên năm 1924 ở Nam Phi và được đặt tên là Australopithecus africanus.
Dấu chân của người tối cổ 3,5 triệu năm về trước ở phía bắc Tanzania
3.Người cổ Homo
Là các dạng người thuộc chi Homo đã tuyệt diệt sống cách đây 35 000 năm - 2 triệu năm.
a) Homo habilis (người khéo léo) :
Hóa thạch đầu tiên được tìm thấy ở Onđuvai (Tanzania) năm 1961-1964 do vợ chồng Leakeys và được đặt tên là Homo habilis
Mô hình về người khéo léo được thiết kế lại
a) Homo habilis (người khéo léo) :
Người khéo léo là những người đầu tiên sống cách đây khoảng 1,6-2 triệu năm, đi thẳng đứng, cao khoảng 1 – 1.5m, nặng 25 – 50kg, có hộp sọ 600- 800 cm3.
Răng hàm của người khéo léo
Mô hình mẫu sọ người khéo léo được tìm thấy ở Tanzania nam1986 với 1,8 triệu năm tuổi
Họ sống thành đàn, tay biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá.
b) Homo erectus (người đứng thẳng)
Người đứng thẳng là loài người cổ tiếp theo người khéo léo, sống cách đây 35 000 năm – 1,6 triệu năm. Hóa thạc của họ được tìm thấy không chỉ ở châu Phi mà cả ở châu Âu và châu Đại Dương.
b) Homo erectus (người đứng thẳng)
Sống chủ yếu ở mặt đất.
Tay chân phân hóa. Đứng thẳng đi bằng hai chân
Hộp sọ lớn 900 - 1000 cm3.
Hãy tìm những đặc điểm sai khác giữa người đứng
Thẳng Homo erectus với người vượn hóa thạch.
Biết chế tác và sử dụng công cụ bằng đá.
4.Người hiện đại ( Homo sapiens )
Hóa thạch người đầu tiên được tìm thấy ở làng Crômanhôm (Pháp) năm 1868, về sau còn được phát hiện ở nhiều nơi thuộc châu Âu và châu Á.
Người Crômanhôn sống cách đây 35 000 – 50 000 năm, cao 1,8 m, nặng 70 kg, hộp sọ 1700 cm3, hàm dưới có lồi cằm rõ chứng tỏ tiếng nói đã phát triển. Họ giống hệt người hiện đại ngày nay, chỉ khác là răng to khỏe.
Họ đã chế tạo và sử dụng nhiều công cụ tinh xảo bằng đá, xương, sừng như rìu có lỗ để tra cán, lao nhọn có ngạnh, kim khâu và móc câu bằng xương.
Họ sống thành bộ lạc, đã có nền văn hóa phức tạp, có mầm mống mĩ thuật và tôn giáo.
I. PHT SINH LỒI NGU?I HI?N D?I
3. Giả thuyết nơi xuất hiện loài người
GT 1: Ra đi từ Châu phi: Lòai H. sapiens hình thành từ loài H. erectus ở châu Phi sau đó di cư sang các châu lục khác
- GT 2: Loài H. erectus di cư sang các châu lục khác và ở từng châu lục loài này tiến hoá thành loài H. sapiens
II. CÁC NHÂN TỐ CHI PHỐI QUÁ TRÌNH PHÁT SINH LOÀI NGƯỜI
1) Tiến hóa sinh học
Các nhân tố sinh học đã đóng vai trò chủ đạo trong giai đoạn tiến hóa của người vượn hóa thạch và người cổ.
Những biến đổi trên cở thể người vượn hóa thạch (đi bằng hai chân , sống trên…) cũng như của người cổ (bộ não phát triển, biết chế tạo và sử dụng công cụ lao động…) là kết quả của quá trình tích lũy các biến dị di truyền kết hợp với chọn lọc tự nhiên.
2) Tiến hóa xã hội
Nhân tố xã hội tác động trong quá trình tiến hóa xã hội loài người : Sống thành xã hội, ngôn ngữ giao tiếp, truyền thống văn hóa…
Ngày nay các nhân tố xã hội, văn hóa trở thành nhân tố quyết định sự phát triển của con người và xã hội loài người.
+ Cải tiến công cụ lao động theo hướng phát tiển trí não.
+Phát triển lực lượng sản xuất. + Cải tạo quan hệ sản xuất, quan hệ xã hội…
Hiện nay các nhân tố tự nhiên và xã hội vẫn tác động xấu đến xã hội con người :
+ Ô nhiễm môi trường, mất cân bằng sinh thái, suy thoái và cạn kiệt tài nguyên…
+ Chiến tranh, dịch bệnh, tệ nạn xã hội…
Tại sao lại nói nhân tố xã hội là quyết định?
Vì nếu không có nhân tố văn hóa xã hội (đời sống xã hội, văn hóa giáo dục, khoa học kĩ thuật… thì con người dù có cấu tạo cơ thể điển hình cho con người cũng không thể trờ thành con người thực sự ( tức là con người có ngôn ngữ, có văn hóa sống trong cộng đồng xã hội loài người).
Loài xuất hiện sớm nhất trong chi Homo là?
A
TRẮC NGHIỆM
Thể tích hộp sọ 450-750cm3 ,đứng thẳng ,đi bằng hai chân sau,biết sử dụng công cụ bằng cành cây,hòn đá,mảnh xương thú để tự vệ là của dạng:
D
TRẮC NGHIỆM
Chọn một đáp án dưới đây
KẾT THÚC BÀI HỌC
 







Các ý kiến mới nhất