THPT DƯƠNG HÁO HỌC

Tài nguyên dạy học

THẮNG CẢNH VIỆT NAM

LIÊN KẾT TỔ CHUYÊN MÔN VÀ ĐOÀN THỂ

LIÊN KẾT TRƯỜNG - SỞ GD

LIÊN KẾT TRƯỜNG ĐẠI HỌC

LỜI HAY Ý ĐẸP

* DANH NGÔN – TỤC NGỮ VỀ NGƯỜI THẦY *
* Trọng thầy mới được làm thầy. (Ngạn ngữ Trung Quốc)
* Một gánh sách không bằng một người thầy giỏi.(Ngạn ngữ Trung Quốc)
* Thầy giáo là đường tinh, học sinh là đường đã lọc. (Ngạn ngữ Ba Tư)
* Dạy tức là học hai lần. (G. Guibe)
* Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy. (Tục ngữ Việt Nam)
* Nhà giáo không phải là người nhồi nhét kiến thức mà đó là công việc của người khơi dậy ngọn lửa cho tâm hồn. (Uyliam Batơ Dit)
* “Sự gương mẫu của người thầy giáo là tia sáng mặt trời thuận lợi nhất đối với sự phát triển tâm hồn non trẻ mà không có gì thay thế được.” – Usinxki
*“Đối với người giáo viên, cần phải có kiến thức, có hiểu biết sư phạm về quy luật xã hội, có khả năng dung lời nói để tác động đến tâm hồn học sinh. Có kỹ năng đặc sắc nhìn nhận con người và cảm thấy những rung động tinh tế nhất của trái tim con người.” – Xukhomlinxki
*“Phải tôn kính thầy dạy mình, bởi lẽ nếu cha mẹ cho ta sự sống thì chính các thầy giáo cho ta phương cách sống đàng hoàng tử tế.” – Philoxêne De Cythêrê
*“Tôi dường như không phải là thầy giáo…và những con đường dẫn đến trái tim tuổi thơ sẽ bị đóng kín đối với tôi nếu tôi chỉ là người đứng trên bục giảng.” – V.A. Sukhomlinxki
*“Không thể trồng cây ở những nơi thiếu ánh sáng, cũng không thể nuôi dạy trẻ với chút ít nhiệt tình.” – Can Jung
*“Nếu người kỹ sư vui mừng nhìn thấy cây cầu mà mình vừa mới xây xong, người nông dân mỉm cười nhìn đồng lúa mình vừa mới trồng, thì người giáo viên vui sướng khi nhìn thấy học sinh đang trưởng thành, lớn lên.” – Gôlôbôlin *******@@@@@*******

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • TIN TỨC

    Tin nóng Online

    Ảnh ngẫu nhiên

    Video_Cach_lam_dang_bai_doc_hieu__T1_part_2.flv Video_Cach_lam_dang_bai_doc_hieu__T1.flv Vo_chong_A_Phu_P_3.flv Vo_chong_A_phu_P_1.flv NLXH_Nghi_luan_mot_tu_tuong_dao_ly_P_1.flv NLXH_Nghi_luan_mot_hien_tuong_doi_song.flv Vo_Nhat_P_1.flv Vo_chong_A_phu_P_2.flv Vo_Nhat_P_3.flv Vo_Nhat_P_2.flv DSC_01081.jpg DSC_01042.jpg DSC_01201.jpg DSC_0119.jpg DSC_01094.jpg DSC_0113.jpg DSC_0110.jpg DSC_0106.jpg DSC_0117.jpg

    QUẢN TRỊ

    • (Nguyễn Toàn Phong)
    • (Trần Thanh Nhàn)

    Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Đơn điệu
    Bình thường
    Ý kiến khác

    ĐỊA CHỈ IP CỦA KHÁCH

    IP cua khach truy cap

    Ảnh ngẫu nhiên

    LIÊN KẾT WEB

    Chào mừng đến với website trường THPT Dương Háo Học NĂM HỌC 2016 - 2017

    Các bạn chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, các bạn có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Click vào hình để vào Web TRUNG TÂM THÔNG TIN DỮ LIỆU ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH

    QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG - TÍNH ĐIỂM - XẾP LOẠI

    Click vào hình để đi đến trang web SMAS - HỆ THỐNG QUẢN LÝ NHÀ TRƯỜNG Quản lí Trường học

    ĐỀ 8

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Toàn Phong (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:17' 11-03-2017
    Dung lượng: 22.5 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ 8: (40 câu)
    ---------------------


    Câu 1. Thực hiện tốt quyền học tập sẽ đem lại
    A. sự phát triển toàn diện của CD.
    B. sự công bằng bình đẳng.
    C. cơ hội việc làm.
    D. cơ hội phát triển tài năng.
    Câu 2. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của CD là quyền
    A. cơ bản.
    B. tự do.
    C. quyết định.
    D. quan trọng.
    Câu 3. Công dân cần có ý thức học tập tốt nhằm
    A. xác định mục đích học tập là cho mình.
    B. xác định mục đích học tập là cho dòng tộc.
    C. xác định mục đích học tập là cho xã hội.
    D. xác định mục đích học tập là cho quốc gia.
    Câu 4. Mọi người có quyền nghiên cứu khoa học - công nghệ, sáng tạo văn học nghệ thuật, đó là quyền gì của công dân
    A. học tập.
    B. sáng tạo.
    C. phát triển.
    D. tự do.
    Câu 5. Pháp luật quy định quyền sáng tạo của công dân bao gồm
    A. quyền tác giả, quyền sơ hữu công nghiệp, quyền hoạy động khoa học.
    B. quyền sơ hữu công nghiệp, quyền hoạy động khoa học, công nghệ.
    C. quyền tác giả, quyền hoạt động khoa học công nghệ.
    D. quyền tác giả, quyền sơ hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học công nghệ.
    Câu 6. Nội dung nào sau đây không đúng với quyền học tập của công dân?
    A.Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội học tập.
    B. Công dân được đối xử bình đẳng về cơ hội phát triển bản thân.
    C. Công dân được đối xử bình đẳng về phát triển khả năng.
    D. Công dân được khuyến khích bồi dưỡng tài năng.
    Câu 7. Công dân có thể học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, sở thích và điều kiện của mình là nội dung
    A. quyền được phát triển của công dân.
    B. quyền sáng tạo của công dân.
    C. quyền tự do của công dân.
    D. quyền học tập của công dân.
    Câu 8. Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng của công dân thuộc nhóm quyền nào dưới đây?
    A. Quyền được sáng tạo.
    B. Quyền được học tập.
    C. Quyền được phát triển.
    D. Quyền tác giả.
    Câu 9: Theo quy định của pháp luật, nội dung nào dưới đây thể hiện quyền được phát triển của công dân?
    A. Công dân được sống trong môi trường xã hội lành mạnh.
    B. Công dân được sống trong môi trường tự nhiên có lợi.
    C. Công dân được sống trong môi trường tự nhiên, xã hội lành mạnh.
    D. Công dân được sống trong môi trường tự nhiên và xã hội có lợi.
    Câu 10. Quyền học tập, sáng tạo và phát triển của công dân nhằm
    A. đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước.
    B.đáp ứng nguồn nhân lực cho quốc gia.
    C.đáp ứng nhu cầu học tập và thực hiện công bằng xã hội.
    D. đáp ứng nguồn lao động cho đất nước.
    Câu11. Pháp luật thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục nhằm
    A. tạo điều kiện để ai cũng được học hành.
    B. tạo điều kiện để ai cũng được phát triển.
    C. tạo điều kiện để ai cũng được sáng tạo.
    D. tạo điều kiện để ai cũng được nghiên cứu khoa học.
    Câu12. Phát hiện, tìm tòi các hiện tương, sự vật trong tự nhiên và xã hội của con người là hoạt động
    A. nghiên cứu khoa học.
    B. hưởng thụ đời sống.
    C. học tập thường xuyên.
    D. phát triển năng khiếu.
    Câu13. Quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền hoạt động khoa học công nghệ là nội dung của
    A. quyền học tập của công dân.
    B. quyền sáng tạo của công dân.
    C. quyền phát triển của công dân.
    D. quyền tự do của công dân.
    Câu 14. Công dân học từ tiểu học đến trung học đến đại học và sau đại học. Điều này thể hiện nội dung nào về quyền học tập của công dân?
    A. Học không hạn chế.
    B. Học thường xuyên.
    C. Học bất cứ ngành nghề nào.
    D. Học bằng nhiều hình thức.
    Câu15. Công dân có thể học hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học tập trung, học ban ngày hay buổi tối là
    A. quyền học tập không hạn chế.
    B. quyền học bất cứ ngành nghề nào
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    ẢNH TƯ LIỆU